Đòn bẩy

LCG sử dụng công nghệ đòn bẩy linh hoạt cho cả hai nền tảng LCG Trader và MT4 platforms, tự động thay đổi theo trạng thái giao dịch của nhà đầu tư. Khi khối lượng giao dịch cho từng loại sản phẩm tăng, đòn bẩy sẽ giảm theo mức tương ứng.

⚠ Vui lòng lưu ý rằng, đối với khách hàng của London Capital Group Limited (Cộng hòa Síp), đòn bẩy mặc định được cung cấp trong quá trình mở tài khoản là 1:50. Đòn bẩy tối đa được cung cấp cho mọi khách hàng tùy thuộc vào mức độ kinh nghiệm của họ trong giao dịch CFD. Điều này sẽ được đánh giá trong quá trình đăng ký.
Ngoại hối
Nhóm Ký Quỹ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4
Giá trị danh nghĩa bằng USD cho LCG Trader Lot MT4 Đòn bẩy Giá trị danh nghĩa bằng USD cho LCG Trader Lot MT4 Đòn bẩy Giá trị danh nghĩa bằng USD cho LCG Trader Lot MT4 Đòn bẩy Giá trị danh nghĩa bằng USD cho LCG Trader Lot MT4 Đòn bẩy
Cặp tiền chính 3,000,000 30 500 3,000,000 30 200 3,000,000 30 100 3,000,000 30 50
Cặp tiền phụ 2,000,000 20 200 2,000,000 20 100 2,000,000 20 50 2,000,000 20 25
Exotic 500,000 5 50 1,000,000 10 20 2,500,000 25 10 over 4,000,000 over 40 lots 5
Kim loại quý
Nhóm Ký Quỹ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4
Giá trị danh nghĩa bằng USD cho LCG Trader Lot MT4 Đòn bẩy Giá trị danh nghĩa bằng USD cho LCG Trader Lot MT4 Đòn bẩy Giá trị danh nghĩa bằng USD cho LCG Trader Lot MT4 Đòn bẩy Giá trị danh nghĩa bằng USD cho LCG Trader Lot MT4 Đòn bẩy
Gold 500,000 5 200 1,500,000 10 50 3,000,000 25 20 over 5,000,000 over 40 lots 10
Silver 500,000 5 100 1,500,000 15 50 3,000,000 30 12.5 over 5,000,000 over 50 lots 8
Chỉ số
Nhóm Ký Quỹ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4
Giá trị danh nghĩa bằng USD Đòn bẩy Giá trị danh nghĩa bằng USD Đòn bẩy Giá trị danh nghĩa bằng USD Đòn bẩy Giá trị danh nghĩa bằng USD Đòn bẩy
Top Level 1,000,000 500 3,000,000 200 6,000,000 33 over 10,000,000 20
2nd Level 1,000,000 250 2,000,000 100 5,000,000 25 over 8,000,000 10
3rd Level 500,000 100 1,000,000 50 3,000,000 20 over 4,500,000 5
4th Level 250,000 50 1,000,000 20 2,000,000 10 over 3,250,000 5
Cố phiếu
Nhóm Ký Quỹ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4
Giá trị danh nghĩa bằng USD Đòn bẩy Giá trị danh nghĩa bằng USD Đòn bẩy Giá trị danh nghĩa bằng USD Đòn bẩy Giá trị danh nghĩa bằng USD Đòn bẩy
Top Level 500,000 33.33 2,500,000 10 3,000,000 3.33 over 6,000,000 1.33
2nd Level 500,000 20 2,500,000 6.67 3,000,000 2.5 over 6,000,000 1.33
3rd Level 500,000 10 2,500,000 4 3,000,000 2 over 6,000,000 1
4th Level 100,000 5 1,000,000 2 over 1,100,000 1
5th Level (Full Margin Required) 1
Hàng hóa
Nhóm Ký Quỹ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4
Giá trị danh nghĩa bằng USD Đòn bẩy Giá trị danh nghĩa bằng USD Đòn bẩy Giá trị danh nghĩa bằng USD Đòn bẩy Giá trị danh nghĩa bằng USD Đòn bẩy
Top Level 500,000 200 1,500,000 50 3,000,000 20 over 5,000,000 10
2nd Level 500,000 100 1,500,000 25 3,000,000 12.5 over 5,000,000 8
3rd Level 250,000 50 1,000,000 20 2,000,000 10 over 3,500,000 5
4th Level 250,000 25 1,000,000 10 over 1,250,000 10
Giao dịch Trái phiếu & Lãi suất
Nhóm Ký Quỹ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4
Giá trị danh nghĩa bằng USD Đòn bẩy Giá trị danh nghĩa bằng USD Đòn bẩy Giá trị danh nghĩa bằng USD Đòn bẩy Giá trị danh nghĩa bằng USD Đòn bẩy
Top Level 1,000,000 1000 2,000,000 250 3,000,000 100 over 6,000,000 50
2nd Level 500,000 1000 2,000,000 125 3,000,000 50 over 5,500,000 20
3rd Level 500,000 250 2,000,000 100 3,000,000 20 over 4,500,000 10
ECN
Nhóm Ký Quỹ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3
Giá trị danh nghĩa bằng USD cho LCG Trader Lot MT4 Đòn bẩy Giá trị danh nghĩa bằng USD cho LCG Trader Lot MT4 Đòn bẩy Giá trị danh nghĩa bằng USD cho LCG Trader Lot MT4 Đòn bẩy
ECN - tất cả cặp tiền 10,000,000 100 200 10,000,000 100 100 over 20,000,000 over 200 lots 50

Thông số này được tính trên mỗi cặp tiền, bởi vậy đòn bẩy được tính cho từng sản phẩm giao dịch. Ví dụ, nếu nhà đầu tư thực hiện mua 400 lots cặp GBPUSD, sau đó tiếp tục giao dịch cặp USDCHF, thì khi đó kỹ quỹ của cặp USDCHF sẽ không anh hưởng tới vị trí của cặp GBPUSD đã giao dịch.

Mỗi cặp tiền/ công cụ được tính toán dựa trên các "nhóm ký quỹ" khác biệt. Đòn bẩy được tính toán dựa trên các thông số đặc biệt và phân lớp cho mỗi nhóm này.

Quý khách có thể tìm được thông tin về mức ký quỹ của từng nhóm sản phẩm và các mức đòn bẩy như trên bảng.

LCG trader tính toán dựa trên khối lượng giao dịch theo USD, trong khi MT4 tính toán dựa trên đơn vị lot giao dịch.

Khách hàng có thể tìm thông tin ký quỹ cho từng sản phẩm trong bảng "Spread và chi phí" cho mỗi thị trường.

Giao dịch CFD có rủi ro cao và có thể không thích hợp với mọi nhà đầu tư. Khách hàng có thể thua lỗ hơn số tiền đầu tư.